|

Bảng giá dây điện Trần Phú mới nhất

Bảng giá dây điện Trần Phú mới nhất

Mục lục

  1. Bảng giá dây điện Trần Phú tại Quân Minh
  2. Dây điện Trần Phú có những loại nào
  3. Các loại dây thường dùng trong nhà dân
  4. Dây 1.5, 2.5, 4.0 và 6.0 dùng vào đâu
  5. Giải nghĩa VCm-D, VCm-T, VCm-X, CV, CVV và CXV
  6. Chọn dây cho nhà dân và công trình
  7. Cách tính mét, cuộn và giá thực tế
  8. Cách gửi yêu cầu báo giá
  9. Kiểm tra dây Trần Phú chính hãng

Bảng giá dây điện Trần Phú tại Quân Minh

Giá dây điện Trần Phú phụ thuộc vào loại dây, số lõi, tiết diện, điện áp, kết cấu cách điện, số lượng và thời điểm đặt hàng.

Cùng là quy cách 2.5 mm² nhưng dây đơn 1×2.5, cáp 2 lõi 2×2.5 và cáp nhiều lõi là những mã hàng khác nhau. Khi hỏi giá cần ghi rõ loại dây, số lõi và tiết diện từng lõi.

Một số mã đang hiển thị trên danh mục Trần Phú của Quân Minh:

Mã hàngSản phẩmĐiện áp/quy cáchĐơn vịGiá tham khảoTình trạng
115tdDây đơn Cu/PVC 1×1.5 màu đỏ450/750VMét9.000đLuôn sẵn hàng
115txDây đơn Cu/PVC 1×1.5 màu xanh450/750VMét9.000đLuôn sẵn hàng
125tdDây đơn Cu/PVC 1×2.5 màu đỏ450/750VMét14.600đLuôn sẵn hàng
125txDây đơn Cu/PVC 1×2.5 màu xanh450/750VMét14.600đLuôn sẵn hàng
14tdDây đơn Cu/PVC 1×4.0 màu đỏ450/750VMét22.600đLuôn sẵn hàng
14txDây đơn Cu/PVC 1×4.0 màu xanh450/750VMét22.600đLuôn sẵn hàng
16tdDây đơn Cu/PVC 1×6.0 màu đỏ450/750VMét33.400đLuôn sẵn hàng
16txDây đơn Cu/PVC 1×6.0 màu xanh450/750VMét33.400đLuôn sẵn hàng
ct12.5tCáp điện 1 lõi Cu/PVC/PVC 1×2.5Theo mã hàngMét18.299,52đKiểm tra thực tế
ct14tCáp điện 1 lõi Cu/PVC/PVC 1×4Theo mã hàngMét26.600,40đKiểm tra thực tế
ct16tCáp điện 1 lõi Cu/PVC/PVC 1×6Theo mã hàngMét37.600,20đKiểm tra thực tế
ct22.5tCáp điện 2 lõi Cu/PVC/PVC 2×2.5Theo mã hàngMét33.799,68đKiểm tra thực tế
ct24tCáp điện 2 lõi Cu/PVC/PVC 2×4Theo mã hàngMét54.000đKiểm tra thực tế
ct26tCáp điện 2 lõi Cu/PVC/PVC 2×6Theo mã hàngMét74.900,16đKiểm tra thực tế

Giá trên là giá tham khảo theo dữ liệu đang hiển thị. Khi đặt hàng, cần kiểm tra lại mã, giá, VAT, số lượng, địa điểm giao và tình trạng kho.

Dây điện Trần Phú có những loại nào

Trần Phú có nhiều nhóm sản phẩm, từ dây dân dụng dùng trong nhà đến cáp hạ thế dùng cho tủ điện, công trình và hệ thống phân phối điện.

Dây đơn VCm có một lõi ruột đồng, bọc cách điện PVC. Loại này thường được luồn trong ống điện, ống ruột gà hoặc đi trong tường.

Dây đôi gồm hai lõi đồng đặt cạnh nhau hoặc trong cùng kết cấu chung. Có thể gặp dây dẹt, dây tròn hoặc dây xúp.

Cáp CV, CVV và CXV thường dùng cho đường cấp nguồn, tủ điện, công trình dân dụng lớn, nhà xưởng và hệ thống phân phối điện.

Không nên chọn dây chỉ vì cùng tiết diện. Dây đơn, dây đôi và cáp nhiều lõi khác nhau về cấu tạo, số lõi, lớp bảo vệ và phương án lắp đặt.

Các loại dây thường dùng trong nhà dân

Trong nhà dân, người mua thường gặp dây đơn, dây đôi, dây dẹt, dây tròn và dây xúp.

Dây đơn 1×1.5 mm² thường dùng cho mạch đèn, quạt và tải dân dụng phù hợp. Dây 1×2.5 mm² thường dùng cho ổ cắm và thiết bị thông dụng. Dây 1×4.0 và 1×6.0 mm² thường dùng cho máy bơm, bình nóng lạnh, điều hòa, bếp điện hoặc đường cấp nguồn tùy công suất.

Dây đôi 2×2.5 mm² có hai lõi, mỗi lõi 2.5 mm². Dây này có thể là dây dẹt, dây tròn, dây xúp hoặc cáp 2 lõi Cu/PVC/PVC tùy mã sản phẩm.

Trên Quân Minh, mã ct22.5t được mô tả là cáp điện 2 lõi Cu/PVC/PVC 2×2.5. Không tự coi mã này là VCm-D, VCm-T hoặc VCm-X khi mô tả sản phẩm chưa xác nhận như vậy.

Giải nghĩa VCm-D, VCm-T, VCm-X, CV, CVV và CXV

VCm-D thường chỉ dây dân dụng dạng dẹt; các lõi bố trí song song, phù hợp với một số tuyến đi nổi hoặc đi sát tường.

VCm-T thường chỉ dây dân dụng dạng tròn; các lõi nằm trong vỏ chung, phù hợp với tuyến cần luồn ống hoặc bảo vệ bằng phụ kiện.

VCm-X thường chỉ dây xúp; hai lõi đặt cạnh nhau, phần cách điện nối liền tạo hình giống số 8.

VCm-D, VCm-T và VCm-X có thể cùng số lõi và tiết diện nhưng không phải cùng một sản phẩm. Khi hỏi dây 2×2.5 cần ghi rõ loại dây hoặc mã hàng.

CV = C + V:

  • C: ruột dẫn bằng đồng.
  • V: lớp cách điện PVC.

CV 1×10 mm² nghĩa là một lõi đồng, tiết diện ruột dẫn 10 mm², được cách điện bằng PVC.

CVV = C + V + V:

  • C: ruột dẫn bằng đồng.
  • V thứ nhất: cách điện PVC quanh từng lõi.
  • V thứ hai: vỏ PVC bọc chung bên ngoài.

CVV 3×2.5 mm² nghĩa là ba lõi, mỗi lõi 2.5 mm², từng lõi được cách điện PVC và bên ngoài có vỏ PVC chung.

CXV = C + X + V:

  • C: ruột dẫn bằng đồng.
  • X: lớp cách điện XLPE.
  • V: vỏ bọc PVC.

CXV 4×16 mm² nghĩa là bốn lõi, mỗi lõi 16 mm², cách điện XLPE và có vỏ PVC bảo vệ.

Số đứng trước dấu × là số lõi; số đứng sau dấu × là tiết diện mỗi lõi. 3×10 + 1×6 mm² nghĩa là ba lõi chính 10 mm² và một lõi phụ 6 mm².

Không chọn tiết diện chỉ theo kinh nghiệm

Cách nói dây 1.5 dùng cho đèn, dây 2.5 dùng cho ổ cắm chỉ là kinh nghiệm phổ biến, không phải quy định cứng cho mọi công trình.

Tiết diện phải được xem cùng công suất thiết bị, dòng điện, chiều dài tuyến, cách đi dây, số dây đi chung, nhiệt độ, sụt áp và aptomat.

Với máy bơm, bình nóng lạnh, bếp điện, điều hòa, tủ điện và đường cấp nguồn chính, không nên tự chọn dây chỉ dựa vào tên thiết bị. Nếu chưa chắc, nên gửi công suất, chiều dài tuyến hoặc bản vẽ để kỹ thuật kiểm tra.

Chọn dây cho nhà dân và công trình

Với nhà dân, nên chia mạch chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa, bình nóng lạnh, bếp điện, máy bơm và đường cấp nguồn cho tủ điện.

Với công trình, nên có bảng thống kê loại dây, số lõi, tiết diện, chiều dài, điện áp, phương án lắp đặt và yêu cầu nghiệm thu.

Đường cấp nguồn dài có thể phải chọn dây lớn hơn để hạn chế sụt áp. Tuyến đi ngoài trời, đi ngầm hoặc nơi dễ va đập cần chọn đúng loại cáp và phương pháp bảo vệ.

Đơn vị tính và cách nhận báo giá

Dây điện Trần Phú thường được báo giá theo mét, cuộn hoặc lô hàng tùy mã.

Khi nhận báo giá, cần hỏi rõ giá tính theo mét hay cuộn, chiều dài một cuộn, VAT, tình trạng kho, tem cuộn, phí vận chuyển và số lượng tối thiểu.

Giá dây có thể thay đổi theo bảng giá hãng, giá đồng nguyên liệu, khu vực, số lượng và chính sách đại lý. Bảng giá trên mạng chỉ nên dùng để tham khảo.

Cách gửi yêu cầu báo giá

Một yêu cầu báo giá nên ghi thương hiệu Trần Phú, loại dây, mã VCm-D/VCm-T/VCm-X hoặc CV/CVV/CXV nếu biết, số lõi, tiết diện từng lõi, điện áp, chiều dài, mục đích sử dụng, địa điểm giao, thời gian cần hàng và yêu cầu VAT.

Ví dụ:

Cần dây điện Trần Phú VCm đơn 1×2.5 mm², màu đỏ và xanh, tổng số lượng 1.000 m, giao tại Hà Nội.

Cần dây Trần Phú 2×2.5 dạng cáp 2 lõi Cu/PVC/PVC, mã ct22.5t, số lượng 500 m, báo giá theo mét và xác nhận tồn kho.

Cần cáp Trần Phú CVV 3×10 mm², dùng cấp nguồn cho tủ điện, số lượng 300 m, cần xác nhận mã, giá và tình trạng hàng.

Nếu chưa biết mã, khách có thể gửi ảnh, bản vẽ hoặc danh sách thiết bị. Quân Minh sẽ đối chiếu loại dây, tiết diện, số lõi, giá và tình trạng hàng.

Kiểm tra dây Trần Phú chính hãng

Khi nhận hàng, cần kiểm tra tên thương hiệu, thông tin in trên dây, tem cuộn, mã sản phẩm, số lõi, tiết diện, điện áp, chiều dài và tình trạng cuộn dây.

Với đơn hàng lớn, nên yêu cầu hóa đơn, phiếu xuất kho và chứng từ chất lượng nếu công trình cần. Nếu giá thấp bất thường hoặc quy cách không khớp báo giá, nên kiểm tra lại trước khi nhận.

Mua đúng loại quan trọng hơn mua rẻ

Dây điện Trần Phú có nhiều nhóm, từ dây đơn 1.5, 2.5, 4.0 mm² dùng trong nhà đến cáp CV, CVV, CXV dùng cho tủ điện và công trình.

Trước khi đặt hàng nên xác nhận đúng loại dây, đúng số lõi, tiết diện, điện áp, chiều dài, phương án lắp đặt, giá, VAT và tình trạng kho.

Quân Minh báo giá theo mã hàng và nhu cầu thực tế. Khách chưa biết mã vẫn có thể gửi ảnh, bản vẽ hoặc danh sách vật tư để được hỗ trợ chọn đúng dây điện và cáp điện Trần Phú.

Cần báo giá đúng loại dây Trần Phú? Gửi mã dây, tiết diện, số lượng và nơi giao để Quân Minh kiểm tra trước khi chốt.

Gửi yêu cầu báo giá dây Trần Phú

Similar Posts